Thứ Hai, 9 tháng 4, 2012

Bài giảng mạng máy tính



Là một người mới bước vào thế giới mạng máy tính, và bạn đang có mục tiêu tìm hiểu các lĩnh vực khác của mạng. Mạng máy tính căn bản là những đều không thể thiếu, và bạn phải tìm hiểu. Đây là toàn bộ slide bài giảng mà Thành đã biên soạn, dùng để giảng cho các bạn sinh viên trường ĐH CNTT trong thời gian qua. Tuy nội dung chưa được đầy đủ lắm, nhưng đã gom hết tất cả những gì cần thiết nhất để các bạn có thể tìm hiểu, nắm kỹ về mạng căn bản. Sau khi đọc tài liệu này, mỗi chương, mỗi chủ đề, sẽ là một hướng đi, một con đường lý thú dành cho các bạn nâng cao hơn.
Bên cạnh phần lý thuyết, tôi còn chuẩn bị cho các bạn phần lab để bạn thực hành thêm. Khi học có gì không hiểu thì cứ hỏi. Chúc các bạn học tốt.
Nguôn: blog Đinh chí Thành

Giới thiệu 3 hosting miễn phí nên xài nhất


Bạn là người mới tham gia vào lĩnh vực thiết kế web, hoặc lập trình web. Chọn một host free để demo sản phẩm của mình là lựa chọn tốt nhất. Bạn muốn có một website cho hội, nhóm hoặc cho cá nhân của mình. Chọn host free sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí hơn. Ba dịch vụ host free sau đây được bình chọn là tốt nhất trong hậu mãi và chăm sóc người dùng. Dung lượng cao, băng thông rộng, không chèn quảng cáo, điều đó đã làm cho những dịch vụ này trở nên thân thiệt với mọi người hơn.

AtSpace.com

Dung lượng miễn phí lên đến 1000MB, không giới hạn băng thông, không chèn quảng cáo. Bạn tự quyền trong việc quản trị host của mình. Phần miễn phí của AtSpace chỉ cho phép 1 domain được ánh xạ. Nếu có domain rồi thì chỉ việc cấu hình Record A trỏ về IP chỉ định của Atspace là bạn có thể có một website rồi. Hổ trợ Auto Install bở Zacky Installer, cung cấp rất rất nhiều open Source, dễ dàng cài đặt cho website của mình trong 4 bước đơn giãn. Bản thân Thành từng sử dụng của Atspace và thấy rất hài lòng. Đặc biệt là dịch vụ hổ trợ khách hàng không bỏ rơi với khách hàng miễn phí.

Đăng ký sử dụng AtSpace tại đây

Host1Free.com

Chưa bao giờ mình gặp dịch vụ miễn phí mà cho dung lượng nhiều như ở Host1Free. Bạn nhận được 2000MB miễn phí với băng thông 100GB  mỗi tháng, tha hồ cho bạn tạo web, thậm chí là web lớn. Điểm khá ấn tượng với Host1Free là tối ưu hóa với Zend Framework. Như vậy bạn nào lập web trên framework của Zend thì đây là lựa chọn tốt nhất dành cho bạn.

Đăng ký sử dụng Host1Free tại đây

000Webhost.com

Dung lượng cung cấp miễn phí là 1500MB, với mức băng thông 100GB/tháng. Nếu so sánh với 2 dịch vụ trên thì có lẻ 000Webhost hơi bị kém hơn một chút. Nhưng bù lại 000Webhost cam kết thời gian hoạt động lên đến 99.9% Và có dịch vụ backup free cho website của bạn luôn. Nếu vì lý do nào đó website của bạn bị tấn công, 000Webhost sẽ giúp bạn chống lại cuộc tấn công đó và phục hồi dữ liệu cho chúng ta.

Đăng ký sử dụng 000Webhost tại đây

Mỗi dịch vụ cung cấp một tính năng ưu việt riêng, lựa chọn nhà cung cấp nào còn tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của trang web. Dưới đây mình xin tóm tắt lại những ưu khuyết điểm của mỗi dịch vụ để bạn lựa chọn.
Nhà cung cấpDung lượng/băng thôngƯu điểm
AtSpace1000MB/không giới hạnTốc độ cao, cài đặt open source tự động
Host1Free2000MB/100GBDung lượng lớn, miễn phí nhiều, tối ưu hóa cho Zend
000Webhost1500MB/100GBHổ trợ backup dữ liệu và security, quản lý bằng Vista Hosting

Cách xác định địa chỉ MAC

[ Blog ĐCT ]  Xác định địa chỉ MAC  trong mô hình đây là thể loại câu hỏi xuất hiện trong các bài kiểm tra của CCNA. Bài hôm nay, Thành sẽ hướng dẫn các bạn cách xác định đại chỉ MAC đối với loại câu hỏi này.
Điều trước tiên là bạn hiểu được quy trình đóng gói dữ liệu của mô hình OSI, hoặc đơn giãn hơn là mô hình TCP/IP. Để dễ dàng, mình sẽ nói về mô hình TCP/IP, quy trình đóng gói các địa chỉ của chúng như sau. Chúng ta giả dụ có một client A cần gửi yêu cầu truy cập web lên Server B.
Đầu tiên là Application đóng gói dữ liệu của nó. Sau đó chuyển cho Transport, gắn thêm header, quan trọng nhất là Port. Dest Port là port của ứng dụng mà máy client muốn gửi dữ liệu đến, ở ví dụ này là 80, vì đang truy cập dịch vụ web. Source Port là số ngẫu nhiên ở phía client tự sinh ra, mục đích là để server gửi kết quả về.
Tiếp theo, Internet sẽ đóng gói địa chỉ IP. Đây là địa chỉ luận lý, nên chỉ quan tâm đến đầu và cuối. Như vậy Dest IP Addr là địa chỉ của server B. Còn Source IP Addr là địa chỉ ip của client A.
Tầng Network Access sẽ đóng thêm địa chỉ MAC. MAC ở đây là địa chỉ vật lý nên sẽ dính tới các thiết bị trung gian. Ở đây bạn nào gắn MAC của server B vào là tiêu luôn. Chúng ta xem lại mô hình mạng, máy A cần liên lạc với B nằm khác network rồi, do đó nó cần gửi dữ liệu đến default gateway. Vì vậy, MAC lúc này là không phải của Server B mà là của Default Gateway.
Khi gói dữ liệu xác định được MAC của default gateway, nó sẽ gửi dữ liệu đến đó. Tại router này, sau khi thực hiện định tuyến, nó xác định được địa chỉ của router tiếp theo mà nó cần đến, do đó MAC trong gói tin tại đầu ra của router chính là MAC của router kế tiếp.
Trong suốt quá trình truyền tải dữ liệu qua các router trung gian địa chỉ IP không bị thay đổi, nhưng địa MAC thì bị thay đổi. Điều này có nghĩa là qua các thiết bị trung gian, nó tiến hành đóng gói lại dữ liệu từ tầng Network Access.
Nói tóm lại để xác định địa chỉ MAC, bạn cần tuân thủ quy tắc sau:
  • Xem coi bạn đang ở đâu trong chuỗi các thiết bị trung gian.
  • Xem xét chiều (intside or outside) của gói tin. Trên cùng một router gói tin Inside sẽ có MAC khác với Outside.

Bài tập ví dụ

Tiếp theo, mình sẽ giải ví dụ cho các bạn vài bài để các bạn hiểu vấn đề hơn.

Ex1:

Refer to the exhibit. Host B attempts to establish a TCP/IP session with host C. During this attempt, a frame was captured at the FastEthernet interface fa0/1 of the San Francisco router. The packet inside the captured frame has the source IP address 10.10.1.2, and the destination IP address is 10.31.1.20. What is the destination MAC addressof the frame at the time of capture? 

Minh họa bài 1
  1. 0060.7320.D632
  2. 0060.7320.D631
  3. 0040.8517.44C3
  4. 0009.B2E4.EE03
  5. 0010.C2B4.3421 
 Bạn có hiểu yêu cầu bài này không nhỉ! Host B gửi dữ liệu đến host C. Vậy xác định Source IP 10.10.1.2 và Dest IP 10.31.1.20. Một frame bị capture tại Fa0/1 của router San Francisco. Vậy bạn có đoán được gói tin tiếp theo sẽ gửi đi đâu không, là Fa0/0 của router  New York. Chiều của frame thì inside, tức là đi ra, không còn gì bàn cãi nữa, từ Fa0/1 San Fran mà đi ra thì chỉ có thể đi đến Fa0/0 New York thôi. Giờ thì bạn biết đáp án là chứ! (0060.7320.D631).




Ex2:

Host A wants to access the Internet. Which combination of a Layer 2 address and a Layer 3 address will enable this access from host A? 

Minh họa bài 2
  1. Destination MAC: 0030.8596.DE83 Default gateway: 209.165.202.130
  2. Destination MAC: 0030.8596.DE82 Default gateway: 172.16.9.2
  3. Destination MAC: 0030.8517.44C4 Default gateway: 172.16.1.1
  4. Destination MAC: 0030.8517.44C4 Default gateway: 209.165.202.130 
Host A cần truy cập internet, thì gói tin của nó phải gửi đến router làm default gateway rồi. Vậy đáp án của bài này gì? (Destination MAC: 0030.8517.44C4 Default gateway: 172.16.1.1)

Ex3:

The host was disconnected from switch 2 and connected to switch 1. Which combination of IP address, subnet mask, and default gateway should be assigned to this host to allow it to function in the network? 

Minh họa bài 3

  1. IP address: 10.10.9.37 Subnet mask: 255.255.255.240 Default gateway: 10.10.9.35
  2. IP address: 10.10.9.37 Subnet mask: 255.255.255.224 Default gateway: 10.10.9.35
  3. IP address: 10.10.9.29 Subnet mask: 255.255.255.248 Default gateway: 10.10.9.35
  4. IP address: 10.10.9.32 Subnet mask: 255.255.255.224 Default gateway: 10.10.9.35
  5. IP address: 10.10.9.37 Subnet mask: 255.255.255.224 Default gateway: 196.1.105.6
  6. IP address: 10.10.9.63 Subnet mask: 255.255.255.224 Default gateway: 10.10.9.35 
Quy tắc cơ bản nhất là host phải có cùng lớp mạng với Default Gateway rồi! Xem đáp án nào đúng nhé (IP address: 10.10.9.63 Subnet mask: 255.255.255.224 Default gateway: 10.10.9.35).

Kết Luận

Cái chính nhất là các bạn hiểu được quy tắc xác định, mà trên hết là hiểu quá trình đóng gói dữ liệu qua các lớp. Một khi đã hiểu rồi thì cho dù có bị biến đổi đến đâu thì mình cũng xác định được.
Chúc bạn thi tốt!
Nguồn: blog Đinh Chí Thành

Tìm hiểu về Tầng mạng (Network Layer)

Tầng mạng (Network Layer)
(Nếu thích bài này hảy +1 cho google và Like cho Facebook nhé  )




Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu. Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến, .Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở nên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạch IP). Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ sư mạng. Hệ thống này có cấu trúc phả hệ. Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP.Xem lý thuyết về định tuyến tại đây













Thiết bị chuyển mạch Switch là gì?


Switch (tiếng Anh), hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch, là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao (star). Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cá các máy tính đều được nối về đây.
- Làm việc như một Bridge nhiều cổng. Khác với HUB nhận tín hiệu từ một cổng rồi chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại, switch nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.
Hỗ trợ công nghệ Full Duplex dùng để mở rộng băng thông của đường truyền mà không có repeater hoặc Hub nào dùng được
Trong mô hình tham chiếu OSI, switch hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu, ngoài ra có một số loại switch cao cấp hoạt động ở tầng mạng.

IEEE là gì? - Tìm hiểu về các chuẩn IEEE

IEEE (từ tiếng Anh Institute of Electrical and Electronics Engineers nghĩa là " Viện kỹ nghệ Điện và Điện Tử") (phát âm trong tiếng Anh như i triple e). Một tổ chức phi lợi nhuận, chuyên nghiệp nhằm nâng cao sự thịnh vượng qua sự phát huy các đổi mới công nghệ tạo cơ hội nghề nghiệp cho các thành viên và cổ vũ cộng đồng thế giới mở rộng. IEEE đề xướng quá trình kỹ nghệ của sáng tạo, phát triển, tích hợp, chia sẻ và ứng dụng hiểu biết về công nghệ điện tử và tin học, cũng như là các khoa học nhằm đem lại lợi ích cho con người và nghề nghiệp. Tổ chức này chính thức hoạt động đầu năm 1963. Thành viên hiện hơn 350 ngàn người khắp nơi trên thế giới bao gồm kỹ sư, khoa học gia và sinh viên. Một ảnh hưởng lớn của IEEE là việc phát triển tiêu chuẩn 802 cho LAN và được phổ dụng mọi nơi.
----------------------------------------------------------------------


Wi-Fi còn có tên gọi khác là IEEE 802.11 (hay ngắn gọn là 802.11) cũng chính là nhóm các tiêu chuẩn kỹ thuật của công nghệ kết nối này do liên minh Wi-Fi (Wi-Fi Alliance: www.wi-fi.org) quy định. Hiện tồn tại các chứng thực sau được đưa ra bởi Wi-Fi Alliance:

Chuẩn : IEEE 802.11

Phân loại : Kết nối

Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 2,4 GHz, Tốc độ tối đa: 2 mbps
Tầm hoạt động: không xác định


Chú thích: Chuẩn lý thuyết .

Chuẩn: IEEE 802.11a

Phân loại: kết nối
Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 5 GHz, Tốc độ tối đa: 54 mbps
Tầm hoạt động: 25- 75m

Chú thích: Xem thêm 802.11d và 802.11h

Chuẩn: IEEE 801.11b

Phân loại: kết nối
Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 2,4 GHz, Tốc độ tối đa: 11 mbps
Tầm hoạt động: 35-100 m

Chú thích: Tương thích với 802.11g

Chuẩn: IEEE 802.11g

Phân loại: Kết nối
Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 2,4 GHz, Tốc độ tối đa: 54 mbps
Tầm hoạt động: 25-75 m

Chú thích: Tương thích ngược với 802.11b, xem thêm 802.11d và 802.11h


Chuẩn: IEEE 8021.11n

Phân loại: Kết nối
Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 2,4 GHz, Tốc độ tối đa: 540 mbps
Tầm hoạt động: 50-125 m

Chú thích: Tương thích ngược với 802.11b/g


Chuẩn: IEEE 802.11d

Phân loại: Tính năng bổ sung
Tính năng chính, Định nghĩa: Bật tính năng thay đổi tầng MAC để phù hợp với các yêu cầu ở những quốc gia khác nhau

Chú thích: Hỗ trợ bởi một số thiết bị 802.11a và 802.11a/g

Chuẩn: IEEE 802.11h

Phân loại: Tính năng bổ sung

Tính năng chính, Định nghĩa: Chọn tần số động (dynamic frequency selection: DFS) và điều khiển truyền năng lượng (transmit power control: TPC) để hạn chế việc xung đột với các thiết bị dùng tần số 5 GHz khác


Chú thích: Hỗ trợ bởi một số thiết bị 802.11a và 802.11a/g

Chuẩn : WPA Enterprise

Phân loại: Bảo mật

Tính năng chính, Định nghĩa: Sử dụng chứng thực 802.1x với chế độ mã hóa TKIP và một máy chủ chứng thực

Chú thích: Xem thêm WPA2 Enterprise

Chuẩn: WPA Personal

Phân loại: Bảo mật

Tính năng chính, Định nghĩa: Sử dụng khóa chia sẻ với mã hóa TKIP

Chú thích: Xem thêm WPA2 Personal

Chuẩn: WPA2 Enterprise

Phân loại: Bảo mật

Tính năng chính, Định nghĩa: Nâng cấp của WPA Enterprise với việc dùng mã hóa AES

Chú thích: Dựa trên 802.11i

IEEE 802.11 chưa từng được ứng dụng thực tế và chỉ được xem là bước đệm để hình thành nên kỷ nguyên Wi-Fi. Trên thực tế, cả 24 kí tự theo sau 802.11 đều được lên kế hoạch sử dụng bởi Wi-Fi Alliance. Như ở bảng trên, các IEEE 802.11 được phân loại thành nhiều nhóm, trong đó hầu như người dùng chỉ biết và quan tâm đến tiêu chuẩn phân loại theo tính chất kết nối (IEEE 802.11a/b/g/n...). Một số IEEE 802.11 ít phổ biến khác:

IEEE 802.11c: các thủ tục quy định cách thức bắt cầu giữa các mạng Wi-Fi. Tiêu chuẩn này thường đi cặp với 802.11d.

IEEE 802.11e: đưa QoS (Quality of Service) vào Wi-Fi, qua đó sắp đặt thứ tự ưu tiên cho các gói tin, đặc biệt quan trọng trong trường hợp băng thông bị giới hạn hoặc quá tải.

IEEE 802.11F: giao thức truy cập nội ở Access Point, là một mở rộng cho IEEE 802.11. Tiêu chuẩn này cho phép các Access Point có thể “nói chuyện” với nhau, từ đó đưa vào các tính năng hữu ích như cân bằng tải, mở rộng vùng phủ sóng Wi-Fi...

IEEE 802.11h: những bổ sung cho 802.11a để quản lý dải tần 5 GHz nhằm tương thích với các yêu cầu kỹ thuật ở châu Âu.

IEEE 802.11i: những bổ sung về bảo mật. Chỉ những thiết bị IEEE 802.11g mới nhất mới bổ sung khả năng bảo mật này. Chuẩn này trên thực tế được tách ra từ IEEE 802.11e. WPA là một trong những thành phần được mô tả trong 802.11i ở dạng bản thảo, và khi 802.11i được thông qua thì chuyển thành WPA2 (với các tính chất được mô tả ở bảng trên).

IEEE 802.11j: những bổ sung để tương thích điều kiện kỹ thuật ở Nhật Bản.

IEEE 802.11k: những tiêu chuẩn trong việc quản lí tài nguyên sóng radio. Chuẩn này dự kiến sẽ hoàn tất và được đệ trình thành chuẩn chính thức trong năm nay.

IEEE 802.11p: hình thức kết nối mở rộng sử dụng trên các phương tiện giao thông (vd: sử dụng Wi-Fi trên xe buýt, xe cứu thương...). Dự kiến sẽ được phổ biến vào năm 2009.

IEEE 802.11r: mở rộng của IEEE 802.11d, cho phép nâng cấp khả năng chuyển vùng.

IEEE 802.11T: đây chính là tiêu chuẩn WMM như mô tả ở bảng trên.

IEE 802.11u: quy định cách thức tương tác với các thiết bị không tương thích 802 (chẳng hạn các mạng điện thoại di động).

- IEEE 802.11w: là nâng cấp của các tiêu chuẩn bảo mật được mô tả ở IEEE 802.11i, hiện chỉ trong giải đoạn khởi đầu.

...
Các chuẩn IEEE 802.11F và 802.11T được viết hoa chữ cái cuối cùng để phân biệt đây là hai chuẩn dựa trên các tài liệu độc lập, thay vì là sự mở rộng / nâng cấp của 802.11, và do đó chúng có thể được ứng dụng vào các môi trường khác 802.11 (chẳng hạn WiMAX – 802.16).

Trong khi đó 802.11x sẽ không được dùng như một tiêu chuẩn độc lập mà sẽ bỏ trống để trỏ đến các chuẩn kết nối IEEE 802.11 bất kì. Nói cách khác, 802.11 có ý nghĩa là “mạng cục bộ không dây”, và 802.11x mang ý nghĩa “mạng cục bộ không dây theo hình thức kết nối nào đấy (a/b/g/n)”.

Hình thức bảo mật cơ bản nhất ở mạng Wi-Fi là WEP là một phần của bản IEEE 802.11 “gốc”.


Bạn dễ dàng tạo một mạng Wi-Fi với lẫn lộn các thiết bị theo chuẩn IEEE 802.11b với IEEE 802.11g. Tất nhiên là tốc độ và khoảng cách hiệu dụng sẽ là của IEEE 802.11b. Một trở ngại với các mạng IEEE 802.11b/g và có lẽ là cả n là việc sử dụng tần số 2,4 GHz, vốn đã quá “chật chội” khi đó cũng là tần số hoạt động của máy bộ đàm, tai nghe và loa không dây... Tệ hơn nữa, các lò viba cũng sử dụng tần số này, và công suất quá lớn của chúng có thể gây ra các vẫn đề về nhiễu loạn và giao thoa.

---
----

Tuy chuẩn IEEE 802.11n chưa được thông qua nhưng khá nhiều nhà sản xuất thiết bị đã dựa trên bản thảo của chuẩn này để tạo ra những cái gọi là chuẩn G+ hoặc SuperG với tốc độ thông thường là gấp đôi giới hạn của IEEE 802.11g. Các thiết bị này tương thích ngược với IEEE 802.11b/g rất tốt nhưng tất nhiên là ở mức tốc độ giới hạn. Bên cạnh đó, bạn phải dùng các thiết bị (card mạng, router. access point...) từ cùng nhà sản xuất.

Khi chuẩn IEEE 802.11n được thông qua, các nốt kết nối theo chuẩn b/g vẫn được hưởng lợi khá nhiều từ khoảng cách kết nối nếu Access Point là chuẩn n.
---
----
Cần lưu ý, bất kể tốc độ kết nối Wi-Fi là bao nhiêu thì tốc độ “ra net” của bạn cũng chỉ giới hạn ở mức khoảng 2 mbps (tốc độ kết nối Internet). Với môi trường Internet công cộng (quán cafe Wi-Fi, thư viện...), ắt hẳn lợi thế tốc độ truyền file trong mạng cục bộ xem như không tồn tại

Ethernet là gì?


Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệ mạng dựa khung dữ liệu (frame-based) dành cho mạng LAN. Tên Ethernet xuất phát từ khái niệm Ête trong ngành vật lý học. Ethernet định nghĩa một loạt các chuẩn nối dây và phát tín hiệu cho tầng vật lý, hai phương tiện để truy nhập mạng tại phần MAC (điều khiển truy nhập môi trường truyền dẫn) của tầng liên kết dữ liệu, và một định dạng chung cho việc đánh địa chỉ.
Ethernet đã được chuẩn hóa thành IEEE 802.3. Cấu trúc mạng hình sao, hình thức nối dây cáp xoắn (twisted pair) của Ethernet đã trở thành công nghệ LAN được sử dụng rộng rãi nhất từ thập kỷ 1990 cho tới nay, nó đã thay thế các chuẩn LAN cạnh tranh khác như Ethernet cáp đồng trục (coaxial cable), token ring, FDDI (Fiber distributed data interface), và ARCNET. Trong những năm gần đây, Wi-Fi, dạng LAN không dây đã được chuẩn hóa bởi IEEE 802.11, đã được sử dụng bên cạnh hoặc thay thế cho Ethernet trong nhiều cấu hình mạng.

xem thêm: Ethernet là gì? Hiểu biết cơ bản về hệ thống Ethernet

Ethernet là gì? Hiểu biết cơ bản về hệ thống Ethernet

Hiểu biết cơ bản về hệ thống Ethernet

1.1 – Hệ thống Ethernet
1.2 – Ethernet là công nghệ mạng thiết bị và thông dụng
1.3 – Phát triển của các chuẩn Ethernet
1.4 – Những thành phần của mạng Ethernet
1.5 – Hoạt động của mạng Ethernet
1.6 – Khung và địa chỉ của Ethernet
1.7 – Giao thức lớp trên và địa chỉ Ethernet
1.8 – Cấu trúc tín hiệu và lớp hệ thống truyền thông
1.9 – Mở rộng Ethernet với các hub (bộ tập trung)


1.1.Hệ thống Ethernet 

Phần này sẽ cung cấp những hiểu biết sơ lược về hệ thống Ethernet . Chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc và chuẩn của Ethernet cũng như những yếu tố đặc trưng cho hệ thống Ethernet .
Ethernet là 1 công nghệ mạng cục bộ (LAN) nhằm chuyển thông tin giữa các máy tính với tốc độ từ 10 đến 100 triệu bít một giây (Mbps) . Hiện thời công nghệ Ethernet thường được sử dụng nhất là công nghệ sử dụng cáp đôi xoắn 10-Mbps.
Công nghệ truyền thông 10-Mbps sử dụng hệ thống cáp đồng trục cỡ lớn , hoặc cáp đôi , cáp sợi quang . Tốc độ chuẩn cho hệ thống Ethernet hiện nay là 100-Mbps .

1.2 Ethernet là công nghệ mạng thiết bị và thông dụng

Mặc dù ngày nay có nhiều công nghệ LAN nhưng Ethernet vẫn là công nghệ được sử dụng nhiều nhất . Năm 1994 ước tính có khoảng hơn 40 triệu nút Ethernet được sử dụng trên toàn cầu .

Từ khi chuẩn Ethernet ra đời , các đặc tính kĩ thuật và trình tự để xây dựng nên 1 mạng Ethernet đã trở nên dễ dàng hơn đối với mọi người . Những đặc tính này cùng với tính dễ sử dụng đã tạo nên một thị trường Ethernet rộng lớn và là nguyên nhân cho sự ứng dụng rộng rãi của Ethernet trong nền công nghiệp máy tính .

Phần lớn các hãng sản xuất máy tính ngày nay trang bị cho sản phẩm của họ thiết bị 10-Mbps Ethernet khiến cho thiết bị của họ có thể sẵn sàng kết nối vào mạng Ethernet cục bộ . Khi chuẩn Ethernet 100-Mbps đã trởnên phổ biến hơn thì máy tính được trang bị các thiết bị Ethernet hoạt động ở cả hai tốc độ 10-Mbps và 100-Mbps . Những quản lí viên mạng Ethernet ngày nay cần thiết phải biết liên kết một số lượng lớn các máy tính lại với nhau bằng công nghệ mạng thiết bị trung gian . Rất nhiều mạng LAN ngày nay hỗ trợ các máy tính được sản xuất bởi nhiều hãng khác nhau , tuy nhiên cần phải đảm bảo được sự tương thích giữa các dòng máy tính .


1.3 Sự phát triển của các chuẩn Ethernet

Ethernet đã được phát minh ra tại trung tâm nghiên cứu Xerox Palo Alto vào những năm 1970 bởi tiến sĩ Robert M. Metcalfe . Nó đã được thiết kế với mục đích phục vụ nghiên cứu trong “ hệ thống công sở trong tương lai” , bao gồm trạm cá nhân đầu tiên trên thế giới , trạm Xerox Alto . Trạm Ethernet đầu tiên chạy với tốc độ xấp xỉ 3-Mbps và được biết đến với tên gọi : “ tiền Ethernet” . Ethernet chính thức được công bố vào năm 1980 bởi liên minh DEC-Intel-Xerox(DIX) . Nỗ lực này đã chuyển “tiền Ethernet” trở thành một hệ thống Ethernet mở và có chất lượng với tốc độ 10-Mbps. Công nghệ Ethernet được công nhận là tiêu chuẩn bởi uỷ ban tiêu chuẩn LAN nằm trong viện kỹ thuật điện và điện tử thế giới(IEEE 802) . Chuẩn IEEE đã được công bố lần đầu tiên vào năm 1985 , với tiêu đề “ IEEE 802.3 khuyến nghị về lớp vật lý và phương thức truy nhập đa truy nhập sóng mang phát hiện va chạm “ . Chuẩn IEEE đã được thừa nhận bởi tổ chức chuẩn hoá của thế giới (ISO ) .

Chuẩn IEEE cung cấp hệ thống kiểu Ethernet dựa trên nền là công nghệ DIX Ethernet . Mọi hệ thống Ethernet từ năm 1985 đều được xây dựng dựa trên chuẩn IEEE 802.3 . Nói chính xác hơn , chúng ta đã dựa trên công nghệ “IEEE 802.3 CSMA/CD” . Tuy nhiên hầu hết mạng Ethernet hiện nay đều từ mạng Ethernet nguyên thuỷ mà ra.
Chuẩn 802.3 được nâng lên từng bước bao gồm các chuẩn công nghệ mới . Từ nằm 1985 chẩn đã được tăng cường những công nghệ 10-Mbps ( ví dụ cáp xoắn ) cũng như các khuyến nghị mới về mạng Ethernet nhanh 100 Mbps.


1.4.Các thành phần của Ethernet


Hệ thống Ethernet bao gồm 3 thành phần cơ bản :
1.Hệ thống trung gian truyền tín hiệu Ethernet giữa các máy tính.
2.Các nhóm thiết bị trung gian đóng vai trò giao diện Ethernet làm cho nhiều máy tính có thể kết nối tới cùng 1 kênh Ethernet.
3.Các khung Ethernet đóng vai trò làm các bit chuẩn để luân chuyển dữ liệu trên Ethernet.
Phần tiếp sau đây sẽ miêu tả quy tắc thiết lập cho các thành phần đầu tiên , các mảng truyền thông vật lí , thiết lập quy tắc truy cập trung gian cho Ethernet và các khung Ethernet.


1.5. Hoạt động của Ethernet


Mỗi máy Ethernet, hay còn gọi là máy trạm , hoạt động độc lập với tất cả các trạm khác trên mạng , không có một trạm điều khiển trung tâm.Mọi trạm đều kết nối với Ethernet thông qua một đường truyền tín hiệu chung còn gọi là đuờng trung gian. Tín hiệu Ethernet được gửi theo chuỗi , từng bit một , qua đường trung gian tới tất cả các trạm thành viên. Để gửi dữ liệu trước tiên trạm cần lắng nghe xem kênh có rỗi không , nếu rỗi thì mới gửi đi các gói ( dữ liệu).
Cơ hội để tham gia vào truyền là bằng nhau đối với mỗi trạm . Tức là không có sự ưu tiên . Sự thâm nhập vào kênh chung được quyết dịnh bởi nhóm điều khiển truy nhập trung gian ( Medium Access Control-MAC) được đặt trong mỗi trạm . MAC thực thi dựa trên cơ sở sự phát hiện va chạm sóng mang ( CSMA/CD).
-Giao thức CSMA/CD .
- Xung đột
-Truyền dữ liệu

1.5.1.Giao thức CSMA/CD.


Để truyền thông tin, mỗi giao tiếp mạng phải lắng nghe cho tới khi không có tín hiệu trong kênh chung , lúc này nó mới có thể truyền thông tin . Nếu một giao tiếp mạng thực hiện truyền thông tin trong kênh thì gọi là sóng và các trạm khác phải chờ đợi cho tới khi sự truyền dẫn này kết thúc . Quá trình này gọi là phát hiện sóng mang.
Mọi giao tiếp Ethernet đều có cơ hội ngang nhau trong việc truyền thông tin trong mạng (Đa truy nhập ) . Trong quá trình truyền từ đầu này tới đầu kia của Ethernet , những bít đầu tiên của khung cần phải đi tới mọi vùng của mạng . Tức là có thể có 2 giao tiếp mạng cùng thấy mạng rỗi và gửi đi cùng 1 lúc. Khi đó Ethernet phát hiện sự “ va chạm “ và dừng việc truyền và gửi lại các khung . ĐÓ là quá trình phát hiện va chạm.
Giao thức CSMA/CD được thiết kế nhằm cung cấp cơ hội ngang bằng truy nhập kênh chung cho mọi trạm trong mạng . Sau khi gói tin được gửi đi mỗi trạm trong mạng sẽ sủ dụng giao thức CSMA/CD để xem trạm nào sẽ được gửi tiếp sau.

1.5.2.Va chạm

Nếu có có hơn 1 trạm cùng gửi thông tin cùng lúc thì tín hiệu được nói rằng đang va chạm , Các trạm sẽ nhận ra biến cố này và dừng việc truyền bằng thuật toán backoff . Sau đó mỗi trạm sẽ chọn 1 thời gian ngẫu nhiên sau đó để truyền tiếp .
Thông thường khoảng thời gian trễ này là rất ngắn chỉ khoảng phần nghìn hoặc phần triệu của giây . Nếu như sau đó lại có va chạm thì lại phải truyền lại . Nếu sau một số lần liên tiếp nào đó va chạm thì hệ thống sẽ thôi truyền gói tin này nữa , thường Ethernet chọn 16 lần để hảy bỏ truyền gói tin. Nếu mạng càng lớn và càng nhiều trạm thì khả năng huỷ bỏ càng lớn .

Còn lại phần: bạn nào có tài liệu thì giúp mình hoản chỉnh bài viết với nhé  :)
1.6 – Khung và địa chỉ của Ethernet

1.7 – Giao thức lớp trên và địa chỉ Ethernet

1.8 – Cấu trúc tín hiệu và lớp hệ thống truyền thông

1.9 – Mở rộng Ethernet với các hub (bộ tập trung)


Các giao thức hướng bit HDLC

Giao thc HDLC
HDLC hỗ trợ 3 chế độ trao đổi số liệu
− NRM (Normal Response Mode) = chế độ trả lời bình thường: được sử dụng ở cấu hình
không cân đối, S chỉ phát khi có yêu cầu của P.
− ARM (Asynchronous Response Mode) = chế độ trả lời không đồng bộ: được sử dụng ở
cấu hình không cân đối, cho phép S phát không cần nhận được yêu cầu của P.
− ABM (Asynchronous Balanced Mode) = chế độ trả lời không đồng bộ ở cấu hình cân
đối; hầu như chỉ được sử dụng trong mạng kết nối point-to-point + full-duplex. Hai thiết
bị trao đổi với nhau là bình đẳng về chức năng (P và S)
Khuôn dng gói s liu (HDLC Frame Format)




• Control - trường điều khiển: kết nối, truyền và kết thúc kết nối
Gói s liu I-Frame:
• N(S), N(R) được sử dụng để điều khiển lưu lượng thu/phát. Ngoài ra N(S), N(R) còn
xác định độ lớn của cửa sổ được sử dụng để trao đổi số liệu bằng HDLC.
• P/F= Poll/Final
– P/F = 1 = P: yêu cầu S phải thực hiện lệnh và trả lời kết quả thực hiện; S báo
cáo đã thực hiện lệnh
– P/F = 0 = F: Hết thông tin cần gửi
Gói điu khin S-Frame:
• bit P/F giống như trên
• S = 00: RR (Receive Ready) - sẵn sàng nhận, đã nhận tới gói tin thứ N(R)-1
• S = 01: REJ (Reject) - yêu cầu phát lại từ N(R)
• S = 10: RNR(Receive Not Ready) - chưa sẵn sàng, đã nhận tới N(R)-1
• S = 11: SREJ (Selative REJ) - yêu cầu phát lại có chọn lọc, chỉ riêng N(R)
Gói điu khin U-Frame: Báo nối/tách hệ thống
− SARM (1 1 1 1 P 0 0 0): yêu cầu nối có phân biệt Master/Slave, tuy vậy Slave có thể
hỏi.
− SNRM (1 1 0 0 P 0 0 1): yêu cầu nối ở mode bình thường, có Master/Slave, Slave
không được hỏi, chỉ được phép trả lời.
− SABM (1 1 1 1 P 1 0 0): không phân biệt máy chính, máy phụ, cả hai máy coi như
nhau; nếu P=1 thì yêu cầu trả lời.
− DISC (1 1 0 0 P 0 1 0): yêu cầu tách hệ thống, nếu trả lời UA tức là đồng ý. UA (1 1
0 0 F 1 1 0): thông báo trả lời. (Control frame cũng có thể bị mất, giống như các
frame số liệu, vì thế cũng cần biên nhận (ACK). Frame đặc biệt dành cho mục đích
này là UA).
Nguyên tc hođộng ca HDLC
Quản trị thiết lập và giải phóng kết nối (V(x) = seq. #):
a) NRM – multidrop link, truyn 1 hướng
– A: SNRM(B,P=1) (Polling B station)
– B: UA(B,F=1)
– A: DISC(B,P=1)
– B: UA(B,F=1)
b) ABM – point-to-point link, truyn 2 hướng
– A: SABM(B,P=1)
– B: UA(B,F=1)
43
– B: DISC(A,P=1)
– A: UA(A,F=1)




Trích: Giáo trình Mng máy tính- Lê Đình Danh