Thứ Hai, 14 tháng 5, 2012

Các đơn vị đo dung lượng lưu trữ thông tin trên máy tính

Ngành khoa học máy tính phát triển ngày càng mạnh mẽ với tốc độ chóng mặt, công nghệ thông tin đang dần len lỏi vào từng ngóc ngách của đời sống xã hội, nhu cầu lưu trữ thông tin của con người càng gia tăng. Theo đó thì dung lượng lưu trữ của những chiếc đĩa cứng ngày càng tăng dần và xuất hiện nhiều đơn vị đo dung lượng lưu trữ thông tin hơn. Dưới đây là một số đơn vị đo dung lượng lưu trữ thông tin.

MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DUNG LƯỢNG LƯU TRỮ CỦA MÁY TÍNH
CÁC BỘI SỐ CỦA BYTE
Tên gọi
(Theo chuẩn SI)
Kí hiệuBiểu diễn dạng thập phân
(Theo chuẩn SI)
Biểu diễn dạng nhị phân
(Theo chuẩn phần mềm)
KilobyteKB103210
MegabyteMB106220
GigabyteGB109230
TerabyteTB1012240
PetabytePB1015250
ExabyteEB1018260
ZettabyteZB1021270
YottabyteYB1024280
XonabyteXB1027290
WekabyteWB10302100
VundabyteVB10332110
UdabyteUB10362120
TredabyteTDB10392130
Sortabyte
10422140
Rintabyte
10452150
Quexabyte
10482160
Peptabyte
10512170
Ochabyte
10542180
Nenabyte
10572190
Mingabyte
10602200
Lumabyte
10632210

Byte là một đơn vị lưu trữ dữ liệu cho máy tính, gồm 1 dãy số liền nhau của một số bit cố định. Trong đại đa số các máy tính hiện đại, 1 byte có 8 bit.Kilobyte (xuất phát từ kilo-, có nghĩa là 1.000) là một đơn vị thông tin hoặc lưu trữ máy tính bằng với hoặc là 1.000 byte hoặc 1.024 byte (210), tùy vào ngữ cảnh.

  • 1 KB=1000 byte (103): Định nghĩa này gắn liền với tiền tố SI, và được khuyến khích sử dụng bởi tất cả các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như IEC, IEEE, và ISO.
  • 1 KB=1024 byte (210): Định nghĩa này luôn luôn được dùng để chỉ dung lượng chip bộ nhớ, và những lượng số khác dựa trên lũy thừa 2. Phần lớn phần mềm sử dụng nó để chỉ dung lượng lưu trữ. Định nghĩa này đã bị cấm tuyệt đối theo tiêu chuẩn SI, và từ năm 1998, phần lớn các tổ chức tiêu chuẩn đề nghị sử dụng thuật ngữ thay thế kibibyte (KiB). Mặc dù từ “kibibyte” ít khi nhìn thấy trong thực tế, nó đang bắt đầu được dùng bởi vài phần mềm, như BitTorrent hay Linux kernel.
Dung lượng của thiết bị lưu trữ máy tính được quảng cáo, từ trước đến nay luôn sử dụng giá trị tiêu chuẩn SI. Do đó khi mua các thiết bị lưu trữ về, kiểm tra dung lượng bằng phần mềm ta thấy luôn bị hao hụt so với quảng cáo của nhà sản xuất.
(Sưu tầm và tổng hợp)

Hướng dẩn Cộng , Trừ, Nhân, Chia 2 số nhị phân

Hệ nhị phân (hay hệ đếm cơ số 2) là một hệ đếm chỉ dùng hai ký tự là 0 và 1 để biểu đạt một giá trị số. Bài này sẽ trình bày về cách thực hiện một số phép toán căn bản:cộng, trừ, nhân, chia trên số nhị phân

Xem thêm: 
Hướng dẩn chuyển đổi từ số thập phân sang nhị phân và ngược lại

1. Cộng 2 số nhị phân

Để cộng hai số nhị phân, chúng ta cần nhớ các nguyên tắc sau:
0 + 0 = 0
1 + 0 = 1
0 + 1 = 1
1 + 1 = 10 (nhớ 1 để cộng vào hàng trước nó, tương tự như phép cộng số thập phân)
Bây giờ ta tiến hành cộng hai số 1000111 (số 71 trong hệ thập phân) và số 11110 (số 30 trong hệ thập phân).
Cột1234567
71=1000111
30=11110

101=1100101

Ta tiến hành cộng từ phải sang trái như sau:
BướcTại cộtThực hiện phép tính
171 + 0 = 1
261 + 1 = 10, viết 0, nhớ 1
351 + 1 = 10, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 2) là 11, viết 1 nhớ 1
440 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 3) là 10, viết 0, nhớ 1
530 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 4) là 10, viết 0, nhớ 1
620 + 1 (nhớ ở bước 5) = 1
71lấy 1 ở trên xuống.

Và kết quả chúng ta được: 1000111 + 11110 = 1100101 (71 + 30 = 101, các bạn có thể kiếm tra lại bằng cách đổi số 101 sang nhị phân xem có đúng kết quả vừa làm ra không).

2. Trừ 2 số nhị phân

Để trừ 2 số nhị phân, ta cần nhớ các nguyên tắc sau:

  • 0 − 0 = 0
  • 0 − 1 = −1 (mượn)
  • 1 − 0 = 1
  • 1 − 1 = 0
  • -1-1 = -10
Ví dụ 1: ta thực hiện phép trừ sau 10 – 8 = 2Ta có số 1010=10102, số 810=10002
Cột4321
10=1010
8=1000

2=0010

Ví dụ 2: Thực hiện phép trừ 51 – 28 = 23Số 5110 = 1100112, số 2810 = 111002

Cột654321
51 =110011
28 =011100

23 =010111

Ta tiến hành trừ từ phải sang trái như sau (chú ý màu sắc các kí số 0 và 1 để dễ hiểu hơn):



BướcTại cộtThực hiện phép tính
111 – 0 = 1
221 – 0 = 1
330 – 1 = -1 , viết 1 và nhớ -1
440 – 1 = -1, cộng với -1 ở bước 3 là -10, viết 0 và nhớ -1
551 – 1 = 0, cộng với -1 ở bước 4 là -1, viết 1 và nhớ -1
661 cộng với -1 ở bước 5 là 0

Vậy 110011 – 11100 = 010111 (tương ứng với 51 – 28 = 23)
Số bù 1:
 khi ta đảo tất cả các bit có trong số nhị phân (đổi 1 thành 0 và ngược lại), ta có số bù 1 của số nhị phân đó. Số bù 1 thường được dùng để biểu diễn số âm trong máy tính. Khi đó, bit cực trái (bit đầu tiên ở bên trái) là bit đánh dấu với qui ước: nếu bit dấu là 0 thì số là số dương, nếu bit dấu là 1 thì là số âm.

Ví dụ
: số 28 trong hệ thập phân biểu diễn sang nhị phân (với mẫu 8 bit) là 0001 1100. Vậy số bù 1 sẽ là 1110 0011.
Để thực hiện phép trừ với số nhị phân, ta có thể thực hiện phép cộng với số bù 1 của số nhị phân đó.
Ví dụ
:

Thực hiện phép trừ 2 – 5 =-3
Ta có 210 = 0000 00102510= 0000 01012. Số bù 1 của 5 là 1111 1010.Vậy 2 – 5 = 0000 0010 + 1111 1010

Cột87654321
2 =00000010
-5 =11111010


11111100

Ta thực hiện phép cộng như sau:

BướcTại cộtThực hiện phép tính
110 + 0 = 0
221+ 1 = 10, viết 0 nhớ 1
330 + 0 = 0, cộng với 1 nhớ ở bước 2 là 1
440 + 1 = 1
550 + 1 = 1
660 + 1 = 1
770 + 1 = 1
880 + 1 = 1

Ta được kết quả 1111 1100.
Thực hiện phép trừ 51 – 28 = 23
Số 5110= 0011 00112. Số 2810 = 0001 11002, số bù 1 là 1110 0011.51 – 28 = 51 + (-28) = 0011 0011 + 1110 0011

Cột87654321
51 =00110011
-28 =11100011


0 (nhớ 1)0010110








1


0010111

Ta thực hiện phép cộng như sau:

BướcTại cộtThực hiện phép tính
111 + 1 = 10, viết 0, nhớ 1
221 + 1 = 10, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 2) là 11, viết 1 nhớ 1
330 + 0 = 0, cộng 1 (nhớ ở bước 2) là 1
440 + 0 = 0
551 + 0 = 1
661 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1
770 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 6) là 10, viết 0 nhớ 1
880 + 1 = 1, cộng thêm 1 (nhớ ở bước 7) là 10, viết 0 và nhớ 1.

Ta được kết quả 0001 0110, và ta thấy ở bước 8 vẫn còn nhớ 1, ta cộng số 1 này vào bit cực phải của kết quả 0001 0110, nghĩa là 0001 0110 +1 và được 0001 0111.
Số bù 2:
 số bù 2 có được là do đảo tất cả các bit có trong số nhị phân (đổi 1 thành 0 và đổi 0 thành 1) rồi cộng thêm 1 vào kết quả. Hay nói cách khác, số bù 2 là số bù 1 cộng thêm 1. Số bù 2 cũng được dùng để biểu diễn số âm. Khi đó, bit cực trái (bit đầu tiên ở bên trái) là bit đánh dấu với qui ước: nếu bit dấu là 0 thì số là số dương, nếu bit dấu là 1 thì là số âm.

Ví dụ
Thực hiện phép trừ 2 – 5 =-3
Ta có 210 = 0000 00102510= 0000 01012. Số bù 1 của 5 là 1111 1010, số bù 2 của 5 là 1111 1011Vậy 2 – 5 = 0000 0010 + 1111 1011

Cột87654321
2=00000010
-5 =11111011


11111101

Ta thực hiện phép cộng như sau:

BướcTại cộtThực hiện phép tính
110 + 1 =1
221 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1
330 + 0 = 0, cộng 1 nhớ ở bước 2 là 1
440+ 1 = 1
550 + 1 = 1
660 + 1 = 1
770 + 1 = 1
880 + 1 = 1

Ta được kết quả 1111 1101, là số bù 2 của -3
3. Nhân hai số nhị phân

Phép tính nhân trong hệ nhị phân cũng tương tự như phương pháp làm trong hệ thập phân. Hai số A và B được nhân với nhau bởi những tích số của các kí số 0 và 1 của A và B: với mỗi con số ở B, tích của nó với số một con số trong A được tính và viết xuống một hàng mới, mỗi hàng mới phải chuyển dịch vị trí sang bên trái 1 bit. Tổng của các tích cục bộ này cho ta kết quả tích số cuối cùng.
Ví dụ: 9 x 6 = 54 (1001 x 110 = 110110)Để dễ hiểu, bạn xem 2 hình dười đây, hình thứ nhất biểu diễn cách nhân 2 số thập phân và hình thứ 2 là cách nhân 2 số nhị phân.



Nhân 2 số thập phân


Nhân 2 số nhị phân

4. Chia 2 số nhị phân
Phép chia số nhị phân tương đối phức tạp hơn phép cộng, trừ và nhân. Cách chia số nhị phân cũng giống như chia 2 số thập phân, do đó các bạn cần nắm vững cách chia trên số thập phân, đồng thời cần nắm vững cách trừ 2 số nhị phân. Đầu tiên hãy xem hình 1 để nhớ lại cách chia 2 số thập phân, sau đó xem hình 2 các bạn sẽ hiểu cách chia số nhị phân.


Chia 2 số thập phân

Chia 2 số nhị phân