Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2012

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn địa lý năm 2012

Đề thì môn ĐỊA tốt nghiệp THPT năm 2012





Đáp án tham khảo
Trích từ: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=4305



ĐÁP ÁN THAM KHẢO

KỲ THI TÔT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG NĂM 2012

Môn thi: ĐỊA LÝ – Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề



I. PHẦN CHUNG CHO TÂT CẢ THÍ SINH ( 8,0 điểm )


Câu 1. ( 3,0 điểm )


1. Trình bày đặc điểm khí hậu và đất của đai nhiệt đới gió mùa nước ta. Tại sao độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn ở Miền Nam?

=> Đặc điểm khí hậu

· Tính chất nhiệt đới ẩm:
· Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn luôn dương
· Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/n
· Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
· Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
· Tính chất gió mùa

=> Gió mùa mùa đông:

· Gió mùa ĐB:
· Nguồn gốc là khối KK lạnh xuất phát từ cao áp Xibia vào nước ta hoạt động từ tháng 11 - 4
· Hoạt động chủ yếu ở miền Bắc, gió mùa ĐB càng xuống phía nam càng yếu và kết thúc ở dãy
· Bạch Mã. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm.
· Gió tín phong ở phía nam: Nguồn gốc từ trung tâm cao áp trên Thái bình dương thổi về xích đạo,
· hướng ĐB. Phạm vị hoạt động từ Đà nẵng trở vào Nam.

=>Gió mùa mùa hè:


· Đầu mùa luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và dãy núi biên
· giới Việt – Lào gây mưa lớn ở Tây Nguyên và Nam Bộ, tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng ở
· phía đông. Gió phơn khô nóng tác động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc


· Giữa và cuối mùa hạ luồng gió từ cao áp chí tuyến Nam BC thổi lên theo hướng
TN, gió
· này nóng, ẩm gây mưa nhiều trong cả nước.

=> Đặc điểm đất đai

Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên
Việt Nam.
Có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất feralit ở miền đồi núi thấp, chiếm 65%, nghèo mùn, nhiếu sét. feralit màu đỏ vàng chứa nhiều Fe, Al -> bị đá ong hoá -> ko có giá trị về KT.
feralit hình thành trên đá badan, đá vôi: màu đỏ thẫm, đỏ vàng -> có giá trị trồng cây
CN.
Đất mùn núi cao, chiếm 11% diện tích đất, chứa nhiều mùn. Đất phù sa chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.

=> Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là do:

· Sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình, địa hình phía Nam thấp hơn và bằng phẳng hơn so với địa hình phía bắc, ảnh hưởng của các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ảnh hưởng của biển Đông.
· Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa.
· Ảnh hưởng của gió mùa lên 2 miền Nam Bắc khác nhau

2. Sự phân bố dân cư chưa hợp lý ở nước ta biểu hiện như thế nào? Sự phân bố dân cư như vậy gây ra khó khăn gì?

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước, trong lúc diện tích hẹp, tài nguyên đang tiến dần tới giới hạn. Cụ thể: Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 1225 người/km2 , đồng bằng sông Cửu Long là 429 người/km2.
Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên phong phú, thiếu nhân lực để khai thác, nhưng dân số chỉ chiếm 25% dân số cả nước, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với cùng đồng bằng : Tây Bắc mật độ dân số là 69 người/km2. Tây Nguyên mật độ dân số là 89 người/km2.
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa nông thôn và thành thị: Dân cư nông thôn chiếm tỉ lệ quá lớn, chiếm đến 73,1% (năm 2006), dân thành thị chỉ chiếm 26,9% (năm
2006). Như thế chứng tỏ quá trình đô thị hoá còn chậm. Hậu quả:
- Đối với các vùng đồng bằng và đô thị: Dân cư tập trung quá đông đâ gây sức ép lớn đối với việc giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đông đảo, ô nhiễm môi trường gai tăng, tài nguyên ngày càng cạn kiệt, việc giải quyết các nhu cầu phúc lợi xã hội như y


tế, giáo dục, nhà ở, ….gặp nhiều khó khăn.
- Đối với các vùng trung du, miền núi, các vùng nông thôn : Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất rộng, …nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác.
Như vậy việc phân bố dân cư chưa hợp lí không những đã dẫn đến việc khai thác tài
nguyên và sử dụng lao động giữa các vùng miền chưa hợp lí mà còn góp phần tăng sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng miền .




Câu 2. (2,0 điểm )

1.

* Tình hình phát triển
+ Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khi Cty du Việt Nam thành lập 7-1960. Tuy nhiên địa lí nước ta mới phát triển mạnh từ 1990 đến nay nhờ có chính sách Đổi mới

Năm19912005
Khách nội địa (triệu lượt khách)1,516,0
Khách quốc tế (triệu lượt
khách)
0,33,5
Doanh thu từ du lịch (nghìn tỷ
đồng)
0,830,3




* Các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta:
+ Cả nước hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ (29 tỉnh-thành), Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), Nam
Trung Bộ và Nam Bộ (29 tỉnh - thành).

Tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: HN-HP-QN, tp.HCM-Nha Trang-Đà Lạt.



+ Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ, Vũng
Tàu, Nha Trang…

2.

Nghề đánh bắt hải sản phát triển, làm ăn có hiệu quả, trước hết là trực tiếp phát triển kinh tế biển; đồng thời, qua đó tạo cơ sở quan trọng nâng cao sức mạnh và tiềm lực quốc phòng, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân (QPTD) trên biển.

Đẩy mạnh việc đánh bắt hải sản xa bờ giúp nâng cao sản lượng và chất lượng hải sản của nước ta, cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cho ngành xuất khẩu hải sản, đồng thời cải thiện đời


sống và tăng nguồn vốn cho ngư dân. Ngoiaf ra, nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng thế trận QPTD trên biển. Sự có mặt thường xuyên, đông đảo của các đội tàu, của ngư dân trên các vùng biển xa, không chỉ nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế nguồn tài nguyên biển, mà còn góp phần quan trọng vào việc khẳng định chủ quyền và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an
ninh quốc gia trên biển. Sự phát triển lớn mạnh của các đội tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ sẽ là điều kiện thuận lợi để chúng ta nghiên cứu, xây dựng lực lượng dân quân biển, cả về tổ chức, số lượng và chất lượng.




Câu 3. (3,0 điểm )
1Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển hăn nuội gia súc của Trung du và miền núi Bắc
Bộ.

Li thế,

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên có độ cao 600
– 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chân nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê.

Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).

Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, nhất là trâu. Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng. Đàn trâu có 1,7 triệu con, chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước. Đàn bò có 900 nghìn con, bằng 16% đàn bò cả nước (năm 2005)

Hiện nay,

những khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng và đô thị) đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.

Các đồng cỏ cũng cần được cải tạo, nâng cao năng suất.

Do giải quyết tốt hơn lương thực ở người, nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng ; tổng đàn lợn có hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (năm 2005)


2Vẽ biểu đồ


Đông Nam Bộ Đông bằng sông Cửu Long


GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
Nhận xét : Qua biểu đồ trên ta thấy giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các
năm có sự tăng trường nhanh và hơn rất nhiều so với sự phát triển giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long.


II. PHẦN RIÊNG PHẦN TỰ CHỌN ( 2,0 điểm )


Câu 4a. (2,0 điểm)

1Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW (0,5 đ):

-Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ

-Thủy điện: Hòa Bình

2Nhận xét sự phân bố các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ


Nhà máy nhiệt điện Phả Lại: mang đặc tính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc phân bố ở mỏ than ( mỏ than Quảng Ninh ). Nhà máy nhiệt điện

Phú Mỹ : mang đặc tính của các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam thường phân bố gần mỏ dầu, khí ở thềm lục địa.





Câu 4b. (2,0 điểm)
1Tên các trung tâm công nghiệp có cảng biển ở duyên hải Nam trung bộ

Đà Nẵng, Cam Ranh, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong

2Ý nghĩa của hệ thống cảng biển ở duyên hải Nam trung bộ

Cảng Đà Nẵng có vai trò là cửa ngõ chính cho giao thương hàng hóa các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, được xác định là điểm cuối và là cửa ngõ chính ra Biển Đông cho hàng hóa quá cảnh giữa các nước trên tuyến.

Cảng Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi) là một cảng biển tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (cảng loại I) của Việt Nam, gồm có một khu bến cảng chính ở vịnh Dung Quất. Trong vùng đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong với tổng diện tích
750ha (gấp hơn 1,5 lần cảng công-ten-nơ Xin-ga-po hiện nay) với tổng chiều dài bến gần
12,6km, bao gồm 42 bến cảng, bảo đảm khả năng hơn 200 triệu tấn hàng hóa thông quan mỗi năm và tiếp nhận tàu công-ten-nơ có trọng tải đến 17.000TEU.

Khi hoàn thành cảng Vân Phong sẽ là điểm nhấn đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế biển của Việt Nam.

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có những đội tàu thuyền khai thác hải sản hùng hậu, mỗi năm ngư dân khai thác được hơn 600.000 tấn hải sản các loại, trong đó có nhiều hải sản mang lại giá trị kinh tế cao như: Cá ngừ đại dương, hải sâm, mực, tôm hùm, cua biển… Ngoài ra, với lợi thế có hệ thống đầm phá trải dài ở các tỉnh cũng như vùng bãi triều cửa sông, nghề nuôi trồng hải sản ở đây tương đối phát triển với sản lượng mỗi năm lên tới
130.000 tấn hải sản các loại.

Ngoài ra khu vực cảng biển còn là nơi thu hut một lượng lớn khách du lịch thăm quan biển đảo và các hoạt động văn hoá, nghỉ dưỡng biển. Năm Du lịch quốc gia duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 chủ đề "Du lịch biển, đảo" với hơn 30 sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch có quy mô lớn diễn ra liên tục trong năm 2011 tại các tỉnh, thành phố trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Sản phẩm du lịch biển, đảo gắn với phát huy giá trị di sản văn hóa ngày càng phong phú, đa dạng thông qua việc tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch.





Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn vật lý năm 2012


Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn vật lý năm 2012, cập nhật liên tục đáp án các môn thi tốt nghiệp THPT 2012, có đáp án sớm nhất.


Đang cập nhật đáp án....
Lịch thi môn vật lý:
Ngày thi: Chiều 04/6/2012
Thời gian làm bài 90 phút, thời gian phát đề 14h25, thời gian bắt đầu làm bài 14h30

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn lịch sử năm 2012


Đáp án
ĐÁP ÁN THAM KHẢO

KỲ THI TÔT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG NĂM 2012

Môn thi: LỊCH SỬ – Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề


I. PHẦN CHUNG CHO TÂT CẢ THÍ SINH ( 7,0 điểm )


Câu 1. ( 3,0 điểm )
a. Nguyên nhân thắng lợi


+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất từ ngàn xưa. ách áp bức bóc lột tàn bạo của phát xít Nhật đã thúc đẩy nhân dân ta vùng dậy đấu tranh để đập tan xiềng xích nô lệ, giành lấy độc lập tự do. Vì vậy, khi Đảng cộng sản Đông Dương và Việt Minh giương cao ngọn cờ cứu nước thì mọi ngừời Việt Nam đã nhất tề hưởng ứng, nhất tề đứng dậy khởi nghĩa giành lấy chính quyền khi thời cơ chính muồi xuất hiện.


+ Đảng cộng sản Đông Dương đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh là người trực tiếp lãnh đạo và tổ chức Cách mạng Tháng Tám.


Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta chuẩn bị lực lượng lâu dài, trải qua các cuộc diễn tập 1930 - 1931 và
1936 - 1939, đã động viên giác ngộ, tổ chức được các tầng lớp nhân dân, phát động được lực lượng to lớn của công nông, thực hiện được khối liên minh công nông vững chắc, trên cơ sở đó đã tập
hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.


Đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, vấn đề giải phóng dân tộc đã được đặt ra một cách
cấp bách, Đảng đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và phương pháp cách mạng, ra sức xây dựng lực lượng vũ trang, đẩy mạnh phong trào quần chúng ở cả nông thôn và đô thị, tiến lên chớp thời cơ lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa đập tan toàn bộ bộ máy thống trị của đế quốc và tay sai, lập chính quyền cách mạng trong cả nước.


+ Quân đội Nhật trên chiến trường Châu á - Thái Bình Dương bị Hồng quân Liên Xô và lực lượng Đồng minh đánh bại. Nhật hoàng đã đầu hàng Đồng minh (14/8/1945). Quân đội Nhật ở Đông Dương hoang mang tan rã đến cực độ. Bọn tay sau thân Nhật cũng bị tê liệt hoàn toàn. Đó là hoàn
cảnh khách quan vô cùng thuận lợi để nhân dân ta vùng dậy giành độc lập tự do.


b . Ý nghĩa lịch sử


Đối với dân tộc


+ Cách mạng Tháng Tám 1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử tiến hoá của dân tộc Việt Nam, đã phá tan xiềng xích nô lệ của phát xít Nhật trong 5năm, của thực dân Pháp trong hơn 80 năm; lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ngót chục thế kỷ ở nước ta lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở miền Đông Nam Á.


+ Sự kiện này đã đưa nước ta từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến trở thành một nước độc lập, dân chủ cộng hoà, đưa dân ta từ người nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, đưa Đảng ta từ một một Đảng bất hợp phát trở thành một Đảng cầm quyền trong cả nước.


+ Cách mạng tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc ta - kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội, ghi thêm một trang oanh liệt nữa vào truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm anh hùng bất khuất của dân tộc ta.


Đối với thế giới


+ Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng mắt xích đầu tiên và yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc, trước hết là đế quốc Pháp. Thắng lợi này đã đưa nước ta vào hàng ngũ các nước dân chủ nhân dân và chủ nghĩa xã hội trên thế giới.


+ Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của một nước thuộc địa đất không rộng, người không đông, đã đứng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức của bọn đế quốc thực dân.


+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcủa nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới; đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy cách mạng Lào và Căm Pu chia phát triển.


Câu 2. (4,0 điểm )

Nội dung Hiệp định pari:
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền và toan vẹn lãnh thổ Việt Nam
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kỳ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền
Bắc
- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự , cam kết không dính líu hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam
- Nhân dân miến Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tuyển cử tự do
- Các bên thừa nhận thự tế ở miến nam có 2 quân đội, 2 chính quyền, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lựơng
chính trị
- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
- Hoa kỳ cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt nam và Đông Dương

Hiệp định Paris tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam


- Buộc Mỹ và các nước phải công nhận chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam. Mỹ phải rút hết quân và cam kết chấm dứt mọi sự dính líu quân sự vào miền Nam Việt Nam.
- Lực lượng quân sự, chính trị ở miền Nam của ta vẫn được duy trì, bảo đảm điều kiện cho cách
mạng ở miền Nam Việt Nam vững bước tiến lên.
- So sánh lực lượng của ta và địch trên chiến trường đã thay đổi căn bản, hoàn toàn có lợi cho ta.
Đây là điều kiện quan trọng cho công cuộc giải phóng hoàn toàn miền Nam hơn hai năm sau.
- Đặc biệt, thắng lợi của nhân dân Việt Nam góp phần mở ra cục diện mới ở Đông Nam Châu Á; quân đội Mỹ rút khỏi khu vực; khối SEATO giải tán; xu thế hòa bình, trung lập trong khu vực phát triển.

II. PHẦN RIÊNG PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 điểm )
Câu 3a. (2,0 điểm)

a.Về kinh tế.

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ.
+Công nghiệp: nửa sau những năm 40, sản lượng chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới(năm 1948 là hơn 56%)
+Nông nghiệp: năm 1949, sản lượng bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa
Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.
+Nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển.
+3/4 dự trữ vàng của thế giới.
+Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
-Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới. Nguyên nhân phát triển:
-Lãnh thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ
thuật cao, năng động, sáng tạo.
-Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.
-Mỹ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại để nâng cao
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất.
-Các tổ hợp công nghiệp-quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.
-Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế
Mỹ phát triển.


b. Về khoa học-kỹ thuật.
-Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại và đã đạt được nhiều thành tựu lớn.
-Mỹ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, cuộc "Cách mạng xanh " trong nông nghiệp.


Tác dụng của KH-KT:
Đưa nước Mỹ nhanh chóng vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế
Thay đổi cơ cấu kinh tế của Mỹ
Nâng cao kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân mỹ


Câu 3b. (2,0 điểm)

Nội dung các chiến lượt phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN sau khi rành được độc lập đến năm 2000.

+ Thời kì đầu sau khi giành được độc lập: Thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với nội dung đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
+ Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại, bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn: tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng nhanh. Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm đạt tới 130 tỉ USD. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm nước này khá cao , tiêu biểu là Xingapo 12% (1966/73) trở thành con rồng nổi trổi nhất trong bốn con rồng kinh tế của châu Á.
-Năm 1997/98 các nước ASEAN khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, nhưng dần phục hồi và phát triển.

Từ những năm 60 – 70 của thế kỷ XX, các nước này có sự chuyển hướng trong chiến lược phát triển kinh tế vì:

- Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế cần phải thay đổi để khắc phục những hạn chế đó
- Để phú hợp với xu thế chung của kinh tế thế giới

Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=4312
==========================================================
Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn lịch sử năm 2012, cập nhật liên tục đáp án các môn thi tốt nghiệp THPT 2012, có đáp án sớm nhất.
Cách học lịch sử hiệu quả
          Để làm bài thi đạt điểm cao thì điều kiện cần là phải học nhiều và học kỹ. Học càng nhiều thì càng có nhiều cơ hội đạt điểm cao.Nhưng học lịch sử không bắt buộc các em phải học thuộc lòng một cách máy móc, mà cần nắm vững kiến thức cơ bản, ghi nhớ và hiểu những sự kiện quan trọng, gắn với niên đại, địa danh, nhân vật lịch sử…
           Không còn bao lâu nữa là đến ngày  thi , nếu các em chưa học thuộc bài thì coi như đã muộn. Nếu đã thuộc bài, các em nên xếp sách lại và viết dàn ý của từng bài. Đó cũng là một cách để tổng ôn, chỗ nào quên thì lật sách xem lại lần cuối. Để công việc học tập có hiệu quả hơn và thú vị hơn, các em nên tổ chức học nhóm để dò bài lẫn nhau, trao đổi và chất vấn nhau.
        Muốn nắm vững kiến thức, các em nên ôn theo từng giai đoạn lịch sử. Và học theo phương pháp “đâm nhánh”: Mỗi giai đoạn có bao nhiêu đề mục, mỗi đề mục có bao nhiêu ý …
       Ví dụ, giai đoạn 1954 – 1975 (phần kháng chiến chống Mỹ cứu nước) có các chiến lược Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam:
       - Chiến lược “Chiến tranh một phía” (1954 – 1960);
       - Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965);
       - Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1865 – 1968);
       - Chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973).
Mỗi chiến lược chiến tranh của Mĩ, các em cần nắm vững hai phần lớn:
       –  Về chiến lược chiến tranh của Mĩ gồm: Hoàn cảnh ra đời, Âm mưu (Mục đích), Thủ đoạn (Biện pháp thực hiện).
       – Về đấu tranh của quân dân ta gồm: Đấu tranh chính trị, Đấu tranh phá “Ấp chiến lược”, Đấu tranh vũ trang: …
Trong giai đoạn 1954 – 1975 còn hai vấn đề quan trọng là : Những thắng lợi của quân dân ta trong những năm sau Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973 đến đầu năm 1975  và   Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
        Khi tiếp xúc với đề thi, các em phải đọc thật kĩ đề, hiểu yêu cầu cụ thể của đề, để tránh tình trạng lạc đề. Rồi viết ra giấy nháp nội dung cơ bản của đề thi, trên cơ sở đó, vận dụng kiến thức để làm bài.
          Đề thi Sử tuyển sinh đại học trong những năm gần đây tập trung chủ yếu vào kiến thức Sử Việt Nam ( ít nhất là 3 câu, từ 7 đến 8 điểm ),  chương trình Sử thế giới chiếm từ 2 đến 3 điểm.Cũng có khi trong đề thi không có phần sử thế giới.

Câu 1 của đề thi Sử thường là dễ, thường chỉ  yêu cầu thí sinh tái hiện kiến thức trong sách giáo khoa và biết trả lời đúng yêu cầu của câu hỏi.
Câu 2 khó hơn, nhằm mục đích phân lọai thí sinh nhiều hơn. Thí sinh cần có cách học hệ thống theo từng chủ đề hoặc trong lớp có tổ chức sêmina thì mới làm tốt câu này. Đôi khi câu này yêu cầu trình bày và nhận xét một sự kiệnlịch sử nào đó. Do đó câu này có thể là câu đòi hỏi chút suy luận.
Câu 3 thường đòi hỏi học sinh phải biết chọn lọc những chi tiết thích hợp của một giai đoạn lịch sử nào đó và nội dung của câu trả lời thường được đề cập rất kỹ trong sách giáo khoa.

       Phần tự chọn thường tương đối dễ. Tất nhiên là chỉ dễ đối với những học sinh có ôn tập và có vốn kiến thức nhất định. Thường là những câu đại loại như trình bày về một vấn đề lịch sử nào đó, hoặc trình bày về sự ra đời và hoạt động của một tổ chức nào đó; hoặc trình bày hoàn cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một chiến dịch nào đó…
Tóm lại,  để làm bài thi được điểm cao, đòi hỏi thí sinh phải học hành chăm chỉ và có phương pháp đồng thời phải có sức khỏe tốt trong suốt thời gian làm bài thi.

Chúc các bạn có kỳ thi tốt nghiệp THPT thành công!

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn toán năm 2012


Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn toán năm 2012, liên tục cập nhật, có đáp án sớm nhất
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN TOÁN NĂM 2012:


Hướng dẫn giải đề thi tốt nghiệp môn Toán Năm 2012. (updating)

Câu 1: 1) Khảo sát hàm số






2)Phương trình các tiếp tuyến là y=-3x+5/4 và y=3x+5/4

Câu 2:
1) Nghiệm của phương trình là x=4.
2)I=1/3
3) m=-2 hoặc m=1




Câu 3: V=a^3sqrt{3}/2



Theo chương trình chuẩn:




Câu 4.a:

1) Phương trình tham số của đường thẳng AB: x=2-t, y=2, z=1+2t
2) Khoảng cách từ trung điểm I đến mặt phẳng (P) bằng AB/2 bằng căn(5). Do đó (P) tiếp xúc với mặt cầu đường kính AB.


Câu 5.a: Đáp số: 9-4i và -4+3i

Theo chương trình nâng cao


Câu 4.b 
1) Phương trình đường thẳng OA là x=2t, y=t, z=2t
2) Phương trình mặt cầu (S): (x-2)^2+(y-1)^2+(z-2)^2=9.
Ta có khoảng cách từ A đến Delta bằng 3 bằng bán kính nên Delta tiếp xúc với (S).

Câu 5.b Các căn bậc hai của số phức đã cho là 2i, -2i 

Đang cập nhật...



Đang cập nhật đáp án....


Sáng ngày 04/6/2012 thi môn Toán, thời gian làm bài 150 phút, 7h25 phát đề, 7h30 bắt đầu làm bài

XU HƯỚNG RA ĐỀ THI MÔN  Toán tốt nghiệp THPT năm 2012

Nhận xét: Các đề thi  toán đã cho có nội dung và cấu trúc hòan tòan giống nội dung và cấu trúc đề thi toán mà BGD đã ban hành. Các bạn học sinh có thể dựa vào bảng tổng hợp trên để tự rút ra cho mình vấn đề trọng tâm và thứ tự ưu tiên trong việc ôn tập
Sau đây là môt số gợi ý của chúng tôi.
Phần chung :
Câu I : 
        1. Khảo sát hàm số và vẽ đồ thị: đề thi yêu cầu khảo sát một trong ba hàm số: bậc ba, trùng phương và nhất biến.
        2. Bài tóan ứng dụng đạo hàm: thường ra thi nhiều nhất theo thứ tự là các bài tóan sự tương giao, tiếp tuyến,cực trị và dùng đồ thị biện luận số nghiệm phương trình. Ít ra thi về sự đối xứng và đơn điệu
Câu II : 
        1.Giải phương trình lượng giác: thường gặp nhất là yêu cầu giải một phương trình mà sau khi biến đổi có thể đặt nhân tử chung để đưa về việc giải các phương trình cơ bản hoặc phương trình cổ điển.Thỉnh thỏang có đặt ẩn phụ để giải hoặc cho phương trình có điều kiện
        2. Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đại số: các bài tóan đều được giải bằng cách đặt ẩn phụ.
Câu III:  Bài tóan tích phân:
        Chủ yếu là dùng  phương pháp đổi biến và từng phần để tính.Thỉnh thỏang có yêu cầu tính diện tích một hình phẳng hoặc thể tích một vật thể tròn xoay
Câu IV : Bài tóan Hình học không gian:
         thường cho khối chóp hoặc khối lăng trụ. Dạng tóan này thường được giải  bằng phương pháp hình học thuần túy hoặc đưa hệ trục tọa độ vào để chuyển thành bài tóan hình giải tích trong không gian.
Câu V : Bài tóan chứng minh bất đẳng thức hoặc tìm min max: đây là câu khó nhất trong đề thi.


Phần riêng :
Câu VI : 
         1. Bài tóan hình học giải tích trong mặt phẳng: VIa: chủ yếu là bài tóan về đường thẳng hoặc đường tròn. VIb:có thể hỏi thêm về elip, chưa thấy hỏi về hypebol hoặc parabol.
         2. Bài tóan hình học giải tích trongkhông gian: chủ yếu là các bài tóan về đường thẳng và mặt phẳng. Thỉnh thỏang đề cho bài tóan về mặt cầu
Câu VII :
       VIIa: Chủ yếu là tìm số phức hoặc tìm tập hợp càc điểm biểu diễn số phức.
       VIIb: Thường cho hệ mũ, log hoặc bài toán liên quan đến hàm bậc 2 trên bậc nhất.
Các bạn hãy thường xuyên truy cập để update các thông tin về  Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2012 nhé.
Chúc các bạn có kỳ thi tốt nghiệp THPT thành công!